Công ty luật Dragon
Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội

Công ty luật Dragon

Hướng giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ như thế nào?

Cập nhập: 8/15/2022 9:56:18 AM - Công ty luật Dragon

Tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ là tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa người đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với các chủ thể khác. Vậy giải quyết việc này thế nào? Hãy cùng xem tư vấn từ luật sư đất đai của Công ty Luật Dragon.

1. Hướng giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Có 2 hướng giải quyết khi xảy ra tranh chấp đất đai khi đã có sổ đỏ là:

- Hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã;

- Khởi kiện tại Toà án nhân dân.

Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Như vậy, các bên tranh chấp được khuyến khích tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở, tuy nhiên kết quả giải quyết phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.

Ngoài ra, các bên hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Theo quy định trên, nếu các bên tranh chấp không tự hòa giải được thì gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện. Thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.

Còn đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án. Nếu hòa giải thành công thì kết thúc tranh chấp. Nếu hòa giải không thành công, tùy vào từng trường hợp mà pháp luật có cách giải quyết khác nhau.

Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Theo quy định tại khoản 1, Điều 203 của Luật Đất đai 2013, các tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này cùng với tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp liên quan đến bất động sản.

>>> Xem thêm: Giá thuê luật sư giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất

2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp sẽ tuỳ theo nhiều trường hợp, trong đó:

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 3, Điều 155 của Bộ luật Dân sự và điểm c, khoản 2, Điều 23 của Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP, trong trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai, tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Vì vậy, các tranh chấp liên quan đến đất đai như tranh chấp về chủ sở hữu, diện tích đất, quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, sẽ không áp dụng thời hiệu khởi kiện. Đối với các vụ án tranh chấp liên quan đến Hợp đồng có đối tượng là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì sẽ áp dụng thời hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự. Vì vậy, trong trường hợp tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, người có quyền khởi kiện có thể khởi kiện bất kỳ thời điểm nào tại Tòa án có thẩm quyền, kể từ ngày phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.

Đối với tranh chấp Hợp đồng liên quan đến đất đai

Tranh chấp Hợp đồng liên quan đến đất đai bao gồm các loại hợp đồng như chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp Hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Tòa án sẽ chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu của một bên hoặc các bên chỉ khi yêu cầu này được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ việc.

Đối với tranh chấp về thừa kế đất đai

Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự, thời hiệu thừa kế  được quy định như sau:

- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc; bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Quy trình khởi kiện gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

- Đơn khởi kiện;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người khởi kiện (Bản sao);

- Sổ hộ khẩu (Bản sao);

- Các giấy tờ liên quan khác.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án xem xét đơn khởi kiện

Nếu hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí (nếu phải nộp). Người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí; sau đó nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Nếu hồ sơ khởi kiện không đầy đủ, Thẩm phán sẽ thông báo để người khởi kiện sửa đổi, bổ sung. Thời hạn sửa đổi, bổ sung do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

Bước 4: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án

Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, Thẩm phán sẽ thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 5: Hòa giải tại Tòa án

Trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nếu các bên không thỏa thuận được với nhau thì Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 6: Tòa án mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án

Sau khi có Bản án sơ thẩm, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Tuy đã có lợi thế trong việc chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, nhưng giải quyết tranh chấp đất đai vẫn gặp nhiều khó khăn và phức tạp do tính chất đặc thù của tài sản này và các quy định pháp luật điều chỉnh về đất đai thường nhiều và thay đổi theo từng giai đoạn. Bạn có thể liên hệ Luật sư của Công ty Luật Dragon qua số hotline: 1900.599.979 để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ giải quyết vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai.

4. Án phí, lệ phí giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Các khoản phí để giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ là như sau:

- Đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch, án phí là 300.000 đồng.

- Đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch, mức án phí phụ thuộc vào giá trị tài sản có tranh chấp như sau:

+ Dưới 6.000.000 đồng thì án phí phải nộp cho Toà là: 300.000 đồng.

+ Từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng thì án phí phải nộp cho Toà là: 5% giá trị tài sản có tranh chấp.

+ Từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng thì án phí là: 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị tài sản vượt quá 400.000.000 đồng.

+ Từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng thì án phí giải quyết tranh chấp đất đai không có sổ đỏ là: 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị tài sản vượt quá 800.000.000 đồng.

+ Từ 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng thì án phí sẽ là: 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị tài sản vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Người yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập, yêu cầu phản tố phải đóng tạm ứng án phí căn cứ trên giá trị tài sản tranh chấp. Tạm ứng án phí đối với tranh chấp đất đai có giá ngạch bằng 50% mức án phí tính theo giá trị tài sản có tranh chấp.

>>> Xem thêm: Án phí tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

5. Có nên thuê luật sư khi xảy ra tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ? 

Nếu bạn còn đang phân vân về luật đất đai cũng như chưa biết hướng giải quyết nào phù hợp với trường hợp của mình, thì việc thuê luật sư tư vấn là việc nên làm. Hãy để luật sư đất đai của Công ty Luật Dragon hỗ trợ để đòi lại được phần đất của mình.

giai-quyet-tranh-chap-dat-dai-da-co-so-do-4

Đội ngũ luật sư giỏi về đất đai tại Công ty Luật Dragon

Với kinh nghiệm hơn 10 năm qua, công ty luật Dragon đã xây dựng được đội ngũ luật sư giỏi đất đai ở Hà Nội, có chuyên môn cao về đất đai , để giải quyết các yêu cầu của quý khách hàng nhanh và có kết quả tốt nhất.

Nếu có khó khăn và những vướng mắc liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và các nội dung khác liên quan tranh chấp này thì hãy liên hệ với dịch vụ luật sư ngay để được tư vấn sớm nhất!

Mọi thắc mắc về dịch vụ luật sư tranh chấp đất đai vui lòng liên hệ:

Hotline1900.599.979 (Tư vẫn miễn phí)

Website: http://congtyluatdragon.com

Email: dragonlawfirm@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon

Văn phòng Luật sư đất đai Hà Nội:

- Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

- Số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Long Biên, Hà Nội.

Văn Phòng Luật Sư đất đai tại Hải Phòng: Số 102, Lô 14 đường Lê Hồng Phong, quận Hải An, Hải Phòng.

 

Câu hỏi thường gặp(FAQ)

1. Đất có sổ đỏ tranh chấp được không?

Việc sở hữu một tài sản bất động sản (như một mảnh đất có sổ đỏ) không đảm bảo sẽ không xảy ra tranh chấp. Có thể xảy ra mâu thuẫn hoặc tranh chấp về quyền sở hữu khi có sai sót, hiểu nhầm trong quá trình chuyển nhượng, thừa kế hoặc tặng đất. Tranh chấp đất có sổ đỏ đã được thừa nhận bởi pháp luật thông qua các quy định về giải quyết tranh chấp đất đai. Ví dụ, Điều 203 của Luật đất đai quy định rõ ràng về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có các giấy chứng nhận, bao gồm cả sổ đỏ, tại Điều 100 của cùng luật.

2. Khi nào có sổ đỏ vẫn bị mất đất?

Mặc dù bạn có giữ sổ đỏ, nhưng vẫn có khả năng bị mất mát diện tích đất nếu phần diện tích này không nằm trong sổ đỏ đã được cấp cho bạn, không được cấp sổ đỏ mới để bổ sung, hoặc không có bằng chứng chứng minh rõ ràng về quyền sở hữu của bạn đối với phần diện tích đất đó.

Hỗ trợ trực tuyến

Luật sư Nguyễn Minh Long

Điện Thoại: 098.301.9109

Tổng đài tư vấn trực tuyến:1900.599.979

Địa chỉ văn phòng: Phòng 14.6, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Email: dragonlawfirm@gmail.com

DMCA Protect

DMCA.com Protection Status
zalo Phone