Công ty luật Dragon
Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội

Công ty luật Dragon

[Tải về] Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai mới nhất

Cập nhập: 10/20/2023 9:37:02 AM - Công ty luật Dragon

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Trong trường hợp tranh chấp, thông thường bước đầu tiên sẽ là hoà giải giữa các bên liên quan tại Uỷ ban nhân dân cấp xã. Vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai bằng hình thức hoà giải như thế nào? Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai sẽ ra sao?

Cùng Luật sư Nguyễn Minh Long từ Luật Dragon giải đáp ngay sau đây:

Mẫu biên bản hoà giải tranh chấp đất đai mới nhất 2023

“Chào luật sư Long, tôi và nhà hàng xóm đang tranh chấp đất mà họ đang lấn chiếm nhà tôi và chuẩn bị đến Uỷ ban xã để hoà giải. Luật sư có thể chia sẻ mẫu biên bản hoà giải tranh chấp đất đai để tôi tham khảo trước được không?” - anh Mạnh (Sơn La)

Luật sư Nguyễn Minh Long: Chào anh Mạnh, thực tế hiện nay chưa có quy định pháp luật cụ thể nào về mẫu biên bản hoà giải tranh chấp đất đai. Do đó, mỗi địa phương sẽ có sự khác biệt trong trình bày mẫu văn bản này. Nhưng nhìn chung, một mẫu biên bản hoà giải chuẩn sẽ phải đáp ứng được các nội dung được đề cập trong khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, tức Bước 4: Lập biên bản kết quả hoà giải đã được Luật Dragon đề cập ở trên.

Dưới đây là một mẫu biên bản hoà giải đất đai phổ biến để anh tham khảo:

Biên bản hoà giải tranh chấp đất đai mới nhất

Biên bản hoà giải tranh chấp đất đai mới nhất

>>> Tải về Biên bản hoà giải tranh chấp đất đai (file Word): TẠI ĐÂY

Hướng dẫn làm biên bản hoà giải tranh chấp đất đai

Để tạo một mẫu biên bản hòa giải tranh chấp đất đai phù hợp với quy định tại trong khoản 2 Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, bạn cần đảm bảo đầy đủ các thông tin và nội dung quan trọng sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ: Mọi văn bản hành chính cần có phần quốc hiệu, tiêu ngữ để thể hiện tính chất pháp lý của văn bản.

  • Tên biên bản hòa giải: Tên biên bản cần phản ánh đúng nội dung và thông tin của đại diện hai bên tranh chấp.

  • Căn cứ để đưa ra biện bản hòa giải: Liệt kê rõ các văn bản pháp luật được áp dụng trong quá trình hòa giải, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Đất đai, và các yếu tố khác liên quan.

  • Các thành phần tham dự buổi hòa giải: Xác định đúng và chi tiết về Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, bên có đơn tranh chấp, người bị tranh chấp đất đai, và người có quyền, lợi ích liên quan.

  • Nội dung của buổi hòa giải: Ghi chi tiết về tiến trình hòa giải, bao gồm quan điểm của người chủ trì, ý kiến của các bên tranh chấp, và kết luận của phiên hòa giải.

  • Chữ ký: Cuối cùng, đảm bảo có chữ ký của người chủ trì, người lập biên bản, các thành viên Hội đồng hòa giải, người làm chứng và các bên liên quan.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

“Chào Luật sư, tôi đang có mảnh đất để trống chưa xây nhà, tuy nhiên bị hàng xóm bên cạnh xây nhà lấn chiếm mất 1 mét sang đất của tôi. Tôi có ý kiến với họ khắc phục ngay thì họ mắng chửi tôi, nói không lấn chiếm. Vậy thưa luật sư, nếu tôi muốn khiếu kiện tranh chấp đất đai thì cần phải thực hiện thủ tục nào?” - Chị Minh (Nam Định).

Luật sư Nguyễn Minh Long: Chào chị Minh, theo quy định tại  khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, việc thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp của chị sẽ không được khởi kiện lên Toà án ngay mà phải thông qua bước hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã địa phương nơi có đất của chị. Nếu việc hoà giải không thành, trường hợp của chị mới đủ điều kiện để giải quyết tranh chấp tại Toà án.

Căn cứ tại điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP hướng dẫn về thi hành Luật Đất đai 2013, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai bằng phương pháp hoà giải sẽ diễn ra như sau:

Bước 1: Thẩm tra, xác minh nguyên nhân tranh chấp

Tiến hành thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất 

Bước 2: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải

Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: 

  • Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng

  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn

  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn

  • Người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc

  • Người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội

  • Già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó

  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn

  • Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bước 3: Tổ chức cuộc họp hoà giải

Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 4: Lập biên bản kết quả hoà giải

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: 

  • Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; 

  • Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); 

  • Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; 

  • Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Bước 5: Giải quyết thay đổi hiện trạng ranh giới sử dụng đất (nếu cần)

Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

Bước 6: Hỗ trợ kinh phí hoà giải

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hỗ trợ kinh phí cho hòa giải tranh chấp đất đai tại Điều này.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của Luật sư Nguyễn Minh Long từ công ty Luật Dragon cho những thắc mắc về thủ tục, biên bản hòa giải tranh chấp đất đai.

>>> Xem thêm: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật đất đai 2013

Nếu đất đai của bạn đang bị tranh chấp và cần hỗ trợ tư vấn pháp lý trực tiếp từ LS Long, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật Dragon qua:

Hotline: 1900.599.979(Miễn phí) - 098.301.9109

Email: dragonlawfirm@gmail.com

Facebook: https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon

Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

Văn phòng Luật sư tại Long Biên: số 24 ngõ 29 Phố Trạm, Long Biên, Hà Nội.

Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Số 102, lô 14 đường Lê Hồng Phong, quận Hải An, TP Hải Phòng.

Hỗ trợ trực tuyến

Luật sư Nguyễn Minh Long

Điện Thoại: 098.301.9109

Tổng đài tư vấn trực tuyến:1900.599.979

Địa chỉ văn phòng: Phòng 14.6, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Email: dragonlawfirm@gmail.com

DMCA Protect

DMCA.com Protection Status
zalo Phone