Công ty luật Dragon
Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội

Công ty luật Dragon

Điều 174 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản năm 2019

Cập nhập: 27/1/2021 - Công ty luật Dragon

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi phạm pháp và xử phạt theo quy định của pháp luật.

 

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi phạm pháp và xử phạt theo quy định của pháp luật. Sau đây, hãy cùng luật Dragon tìm hiểu về “Điều 174 tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản”

1. Thế nào là chiếm đoạt tài sản

Quy định Điều 174 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản năm 2019

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi vi phạm pháp luật

Thực chất, lừa đảo – chiếm đoạt tài sản là hai hành vi có liên quan đến nhau. Hành vi lừa đảo là tiền đề, là điều kiện của lừa đảo. Hành vi chiếm đoạt là kết quả tất yếu xảy ra.

Hành vi lừa đảo là hành vi cố tình cung cấp những thông tin không đúng sự thật của người phạm tội và mong muốn người khác tin đó là thông tin thật. Hành vi này có thẻ thực hiện qua lời nói, hành động và giấy tờ sai sự thật.

Hành vi chiếm đoạt tài sản ở đây được hiểu theo 2 kiểu:

- Nếu tài sản bị chiếm đoạt đang nằm trong sự chiếm hữu của người chủ tài sản thì hành vi chiếm đoạt tài sản là nhận tài sản không thuộc về mình từ người bị lừa đối.

- Nếu tài sản bị chiếm đoạt đang nằm trong sự chiếm hữu của người lừa dối thì hành vi chiếm đoạt tài sản là giữ tài sản không phải của mình và đáng lẽ ra phải giao cho người bị lừa dối.

Tóm lại, lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

2.    Quy định theo điều 174 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 2019

Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản".

>>>Xem thêm: Luật sư chuyên hình sự 

3. Tư vấn luật sư tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản năm 2019

điều 174 tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Đội ngũ tư vấn tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản năm 2019

Nếu bạn đang gặp bất cứ vướng mắc nào về các vấn đề liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hãy đến với luật Dragon. Với đội ngũ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm, luật Dragon sẽ hỗ trợ bạn giải đáp mọi thắc mắc về các vấn đề sau:

- Tư vấn xác định tội danh, cấu thành tội phạm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Tư vấn mức hình phạt chính, hình phạt bổ sung

- Tư vấn các tình tiết định khung tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

- Tư vấn điều kiện được hưởng án treo khi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Tư vấn cách thức nộp đơn tố giác đối tượng có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Tư vấn thời hạn giải quyết đơn tố giác và thời hạn điều tra về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Các vấn đề liên quan đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản năm 2019 đều được Luật Dragon giải đáp rõ ràng, chi tiết tỉ mỉ. Luật sư tư vấn của Dragon luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7 thông qua tổng đài của công ty.

>>>Xem ngay: Tổng đài tư vấn Luật hình sự miễn phí

 

DMCA Protect

DMCA.com Protection Status
zalo Phone