1

Trình tự thực hiện

- Công dân: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận “một cửa”) và nhận giấy hẹn trả kết quả.

- Sở KH&ĐT: thụ lý hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình UBND Thành phố phê duyệt.

- Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC. Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, công dân nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.

2

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa) của Sở KH&ĐT

3

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.      Bản đề nghị/đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu (Phụ lục I-6, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006);

hoặc

Bản đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/7/2006 và không thực hiện đăng ký lại doanh nghiệp, theo mẫu  (Phụ lục I-15, Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006);

2.      Văn bản đề nghị chuyển đổi (đối với trường hợp gắn với chuyển đổi doanh nghiệp: bổ sung nội dung theo qui định tại Điều 22, Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007);

3.      Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của Đại hội đồng cổ đông hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh về việc chuyển đổi hình thức đầu tư, chuyển đổi doanh nghiệp(Quyết định phải được thông báo cho các chủ nợ và người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định);

4.      Điều lệ Công ty chuyển đổi;

5.      Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);

6.      Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo mẫu: (Phụ lục II-1, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo mẫu (Phụ lục II-2, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010); Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên theo mẫu (Phụ lục II-4, Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010),  kèm theo các giấy tờ sau:

¨       Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010.

¨       Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ); bản sao Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác; quyết định uỷ quyền kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác theo qui định tại Điều 24, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của người đại diện theo uỷ quyền;

7.      Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư;

8.      Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp và dự án đầu tư đến thời điểm thay đổi;

ü  Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên, bổ sung:

-          Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận tặng / cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng , tặng / cho một phần sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác;

-          Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.

ü  Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên, bổ sung::

-          Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;

ü  Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần và ngược lại, bổ sung::

-          Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư;

b) Số lượng hồ sơ:  

-          Trường hợp dự án thuộc diện đăng ký đầu tư : 01 bộ hồ sơ gốc

-          Trường hợp dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư: 08 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc;

-          Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 10 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ gốc

4

Thời hạn giải quyết

số ngày được tính trên dấu công văn đến; không tính ngày hồ sơ trên đường chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác trong quá trình thẩm tra), trong đó:

-    Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc. (Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư ra Phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại  hồ sơ để nhà đầu tư hoàn thiện. Thời gian giải quyết theo qui định được tính từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, giải trình của nhà đầu tư. Quá thời hạn 03 tháng, kể từ ngày có thông báo mà nhà đầu tư không thực hiện bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu, hồ sơ mặc nhiên hết hiệu lực);

-    Đối với trường hợp dự án thuộc diện đăng ký đầu tư: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

-    Đối với trường hợp dự án điều chỉnh thuộc diện thẩm tra đầu tư: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

-   Đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 37 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

6

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…)

7

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy chứng nhận đầu tư 

8

Phí, lệ phí

Theo lệ phí đăng ký kinh doanh

9

Yêu cầu khác trong giải quyết TTHC

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.


Công ty Luật Dragon
– Hotline: 1900599979
Website: www.vanphongluatsu.com.vn
Email : dragonlawfirm@gmail.com
Facebook : https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon
Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Phòng 4.6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.