Điều 20. Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp

  1. Thời gian mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng Trọng tài quyết định, nếu các bên không có thỏa thuận khác.
  2. Giấy triệu tập phiên họp giải quyết vụ tranh chấp phải được gửi cho các bên chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày mở phiên họp, nếu các bên không có thoả thuận khác.
  3. Phiên họp giải quyết vụ tranh chấp không công khai. Các bên có quyền mời nhân chứng, người bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và thông báo cho Hội đồng Trọng tài trước ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng Trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.

Điều 21. Xem xét thoả thuận trọng tài, thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng Trọng tài

  1. Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, nếu có khiếu nại của một bên về việc Hội đồng Trọng tài không có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp, vụ tranh chấp không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu, Hội đồng Trọng tài phải xem xét, ra Quyết định với sự có mặt của các bên, trừ trường hợp các bên có yêu cầu khác. Bên khiếu nại đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì được coi là đã rút khiếu nại. Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
  2. Trong trường hợp không đồng ý với Quyết định của Hội đồng Trọng tài nêu tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của Hội đồng Trọng tài, bên không đồng ý với Quyết định của Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu Tòa án cấp tỉnh, nơi Hội đồng Trọng tài đã ra Quyết định, xem xét lại Quyết định của Hội đồng Trọng tài. Bên có yêu cầu phải đồng thời thông báo việc này cho Hội đồng Trọng tài; trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Trong trường hợp Toà án quyết định vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài, vụ tranh chấp không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu thì Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp sau khi đã nhận được Quyết định của Tòa án.

Điều 22. Hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp

  1. Trường hợp có lý do chính đáng, các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. Yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp phải được lập bằng văn bản, nêu rõ lý do, kèm theo bằng chứng và gửi để Hội đồng Trọng tài nhận được chậm nhất là bảy (07) ngày làm việc trước ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. Nếu gửi yêu cầu hoãn chậm, bên yêu cầu hoãn phải chịu mọi chi phí phát sinh.
Hội đồng Trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn và kịp thời thông báo cho các bên.
  1. Nếu xét thấy chưa đủ cơ sở để giải quyết vụ tranh chấp, Hội đồng Trọng tài phải hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp và kịp thời thông báo cho các bên.

Điều 23. Việc vắng mặt của các bên

  1. Nguyên đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nhưng không tham dự phiên họp mà không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng Trọng tài đồng ý thì được coi là đã rút Đơn kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài chỉ tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp khi Bị đơn có yêu cầu hoặc có Đơn kiện lại theo quy định tại Điều 11 của Quy tắc này.
  2. Bị đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nhưng không tham dự phiên họp mà không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng Trọng tài đồng ý thì Hội đồng Trọng tài vẫn tiến hành giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.
  3. Trong trường hợp có Đơn kiện lại, nếu Bị đơn đã được triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp nhưng không tham dự phiên họp mà không có lý do chính đáng hoặc bỏ phiên họp mà không được Hội đồng Trọng tài đồng ý thì được coi là đã rút Đơn kiện lại. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài chỉ tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp khi Nguyên đơn có yêu cầu.
  4. Trong trường hợp các bên có yêu cầu, Hội đồng Trọng tài có thể căn cứ vào hồ sơ để giải quyết vụ tranh chấp mà không cần sự có mặt của các bên.
Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành giải quyết vụ tranh chấp khi có yêu cầu vắng mặt của một bên.

Điều 24. Hoà giải

  1. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể tự hòa giải. Trong trường hợp hòa giải thành thì theo yêu cầu của các bên, Hội đồng Trọng tài ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp. Trong trường hợp hoà giải thành khi Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập thì Chủ tịch Trung tâm ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
  2. Các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài tiến hành hòa giải. Trong trường hợp hòa giải thành thì Hội đồng Trọng tài lập Biên bản hòa giải thành và ra Quyết định công nhận hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải được các bên và các Trọng tài viên của Hội đồng Trọng tài ký. Quyết định công nhận hòa giải thành của Hội đồng Trọng tài là chung thẩm, được thi hành theo quy định tại Điều 31 của Quy tắc này.

Điều 25. Đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp

Việc giải quyết vụ tranh chấp được đình chỉ trong các trường hợp sau đây:
  1. Nguyên đơn rút Đơn kiện hoặc được coi là đã rút Đơn kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Quy tắc này, trừ trường hợp Bị đơn có yêu cầu tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp.
  2. Các bên thỏa thuận chấm dứt việc giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Khi có Quyết định của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy tắc này.

Điều 26. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp, nếu thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại hoặc có nguy cơ trực tiếp bị xâm hại, các bên có quyền gửi đơn đến Tòa án có thẩm quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Nguyên tắc ra Quyết định Trọng tài

Quyết định Trọng tài của Hội đồng Trọng tài được lập theo nguyên tắc đa số, trừ trường hợp vụ tranh chấp do Trọng tài viên duy nhất giải quyết. ý kiến của thiểu số được ghi vào Biên bản phiên họp.
Trong trường hợp không đạt được đa số, Quyết định Trọng tài được lập theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.

Điều 28. Quyết định Trọng tài

1. Quyết định Trọng tài phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra Quyết định Trọng tài;
b) Tên Trung tâm;
c) Tên, địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
d) Họ tên các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất;
e) Tóm tắt Đơn kiện và các vấn đề tranh chấp;
f) Cơ sở để ra Quyết định Trọng tài;
g) Quyết định về vụ tranh chấp; quyết định về phí trọng tài và các chi phí khác;
h) Thời hạn thi hành Quyết định Trọng tài;
i) Chữ ký của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất.
2. Trường hợp có Trọng tài viên không ký vào Quyết định Trọng tài, Chủ tịch Hội đồng Trọng tài phải ghi việc này trong Quyết định Trọng tài và nêu rõ lý do.
3. Các bên có quyền yêu cầu Hội đồng Trọng tài không đưa các vấn đề tranh chấp, cơ sở của các quyết định về vụ tranh chấp vào Quyết định Trọng tài.

Điều 29. Công bố Quyết định Trọng tài

  1. Quyết định Trọng tài có thể được công bố ngay tại phiên họp cuối cùng giải quyết vụ tranh chấp hoặc sau đó nhưng chậm nhất là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng giải quyết vụ tranh chấp. Toàn văn Quyết định Trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày công bố.
  2. Khi các bên có yêu cầu, Trung tâm cấp cho các bên bản sao Quyết định Trọng tài.

Điều 30. Sửa chữa Quyết định Trọng tài

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định Trọng tài, mỗi bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài sửa chữa những lỗi về tính toán, lỗi đánh máy, lỗi in hoặc những lỗi kỹ thuật khác. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu, Hội đồng Trọng tài tiến hành sửa chữa và phải thông báo cho các bên.
  2. Quyết định sửa chữa là một phần của Quyết định Trọng tài và phải được các Trọng tài viên của `Hội đồng Trọng tài ký.

Điều 31. Hiệu lực của Quyết định Trọng tài

Quyết định Trọng tài là chung thẩm, có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các  bên phải thi hành Quyết định Trọng tài theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Phí trọng tài

Phí trọng tài gồm:
  1. Thù lao cho các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp.
  2. Phí hành chính của Trung tâm liên quan đến việc giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác cho các Trọng tài viên trong Hội đồng Trọng tài và thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.
  4. Các chi phí cần thiết, hợp lý về tham vấn các chuyên gia, các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài.

Điều 33. Việc nộp tạm ứng phí trọng tài

  1. Khi nộp Đơn kiện, Nguyên đơn phải nộp tạm ứng toàn bộ các chi phí được nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 của Quy tắc này, trừ khi các bên có thoả thuận khác. Mức phí này được tính theo trị giá của vụ tranh chấp quy định tại Biểu phí trọng tài kèm theo Quy tắc này. Trường hợp trong Đơn kiện không nêu trị giá thì mức phí cụ thể do Trung tâm quyết định. Trong mọi trường hợp, nếu các chi phí trên không được nộp đủ thì Đơn kiện không được thụ lý.
  2. Trong trường hợp có Đơn kiện lại, Bị đơn phải nộp tạm ứng toàn bộ phí trọng tài cho Đơn kiện lại, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Nếu phí trọng tài không được nộp đủ thì Đơn kiện lại không được thụ lý.
  3. Các chi phí nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 32 của Quy tắc này sẽ được nộp sau khi Hội đồng Trọng tài được thành lập. Trung tâm sẽ tham khảo ý kiến của Hội đồng Trọng tài để lập dự tính các chi phí sẽ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ tranh chấp và thông báo cho các bên. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm, Nguyên đơn phải nộp đủ các chi phí này, trừ khi các bên có thoả thuận khác. Nếu không nộp đủ, Trung tâm có thể đề nghị Hội đồng Trọng tài tạm dừng giải quyết vụ tranh chấp và gia hạn thêm một thời hạn không quá mười lăm (15) ngày để Nguyên đơn nộp. Nếu hết thời hạn này mà Nguyên đơn vẫn không nộp thì được coi là rút Đơn kiện.
  4. Trong trường hợp phiên họp giải quyết vụ tranh chấp phải hoãn mà phát sinh thêm chi phí thì sau mỗi lần hoãn Trung tâm sẽ lập dự tính chi phí bổ sung và yêu cầu các bên nộp tạm ứng theo các điều kiện trên.
  5. Việc quyết toán các khoản chi phí sẽ được Trung tâm tính toán và thông báo cho các bên và cho Hội đồng Trọng tài trước khi Hội đồng Trọng tài ra Quyết định Trọng tài. Trong trường hợp số tiền tạm ứng cao hơn chi phí thực tế thì Trung tâm sẽ hoàn lại cho bên đã nộp số tiền còn dư. Trong trường hợp chi phí thực tế cao hơn số tiền tạm ứng thì các bên phải nộp bổ sung cho Trung tâm số tiền còn thiếu.

Điều 34. Quyết định về phí trọng tài và các chi phí có liên quan

Hội đồng Trọng tài sẽ quyết định bên phải chịu phí trọng tài và các chi phí có liên quan hoặc phân bổ theo tỷ lệ mỗi bên phải chịu trong Quyết định Trọng tài, trừ khi các bên có thoả thuận khác.

Điều 35. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp

1. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp gồm các nội dung sau:
a) Tên vụ tranh chấp;
b) Địa điểm và ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp;
c) Tên của Nguyên đơn, Bị đơn và những người đại diện tham gia phiên họp giải quyết vụ tranh chấp;
d) Tên các Trọng tài viên, giám định viên và nhân chứng (nếu có) và những người khác tham gia phiên họp giải quyết vụ tranh chấp;
e) Tóm tắt diễn biến phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.
2. Biên bản phiên họp giải quyết vụ tranh chấp phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.
3. Các bên có quyền tìm hiểu nội dung Biên bản, yêu cầu sửa chữa, bổ sung Biên bản. Trong trường hợp không chấp nhận yêu cầu sửa chữa, bổ sung của các bên, Hội đồng Trọng tài phải ghi vào Biên bản.

Điều 36. Lưu trữ hồ sơ vụ tranh chấp

Hồ sơ vụ tranh chấp bao gồm Quyết định Trọng tài, Biên bản hoà giải thành, Quyết định công nhận hoà giải thành, Quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp và các tài liệu khác có liên quan được lưu trữ tại Trung tâm.

============================

CÔNG TY LUẬT DRAGON

Luật sư: NGUYỄN MINH LONG

Tel: 04 3769 1691                                               

Fax: 04 3769 0142

Tổng đài tư vấn trọng tài thương mại: 1900 599 979

Email: dragonlawfirm@gmail.com 

Website: http://congtyluatdragon.com